11 Dạng BÀI TẬP nâng cao HÓA HỌC 9 (MINH HỌA BẰNG ĐỀ THI HSGIỎI TP Quy Nhơn , Tỉnh BÌnh Định ) có đáp án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:48' 08-10-2008
Dung lượng: 1'015.5 KB
Số lượt tải: 196
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:48' 08-10-2008
Dung lượng: 1'015.5 KB
Số lượt tải: 196
Số lượt thích:
0 người
Bài tóan về pha trộn dung dịch
Bài tóan 1 : Có một dd H2SO4 (A) và hai dd NaOH (B , C ) .
Trộn B với C theo tỉ lệ thể tích 1:1 thì được dd X .Trung hòa 1 thể tích dd X cần một thể tích dd A .
Trộn B với C theo tỉ lệ thể tích 2:1 thì được ddY .Trung hòa 30ml dd Y cần 32,5ml ddA.Tính tỉ lệ thể tích B và C phải trộn để sao cho khi trung hòa 70ml dd Z tạo ra cần 67,5ml dd A
Bài giải
Đặt b , c là nồng độ 2 dd NaOH và a là nồng độ dd H2SO4 . Khi trộn 1lít B với 1lít C ta có 2lít dd X có chứa (b + c)mol NaOH .Để trung hòa X cần 2lít A ? cần 2a mol H2SO4 .Vậy theo PTHH ta có 4amol NaOH => b+c = 4a. Khi trộn 2lít B với 1lít C ta có 3lít dd Y có chứa (2b+c)mol NaOH . Để trung hòa 3lít Y cần 3,25lít A có 3,25a mol nên => 2b+c = 6,5a
Gỉai hệ PT ta có : b = 2,5a ; c = 1,5a
Bài giải
Để trung hòa 7lít dd Z cần 6,75lít A có chứa 6,75a mol H2SO4 . Theo PT ta có trong 7 lít Z có 13,5a mol NaOH .
Gọi thể tích hai dd B với C phải trộn là x, y(lít). Ta có : 2,5ax + 1,5ay = 13,5a
và x + y = 7
Gỉai ta được x = 3 ; y = 4
Bài tóan về pha trộn dung dịch
Bài tập 2 : Có hai dd HCl có nồng độ khác nhau (A,B )và dd NaOH có nồng độ không đổi .
Trộn A và B theo tỉ lệ thể tích 3 :1 được dd C. Trung hòa 10ml dd C cần 7,5ml dd NaOH .
Trộn Avà B theo tỉ lệ thể tích 1 : 3 được dd D. Trung hòa 10ml ddD cần 10,5ml dd NaOH.
Hãy tìm tỉ lệ thể tích A và B cần trộn để sau khi trộn thể tích dd NaOH cần trung hòa bằng thể tích dd sau khi trộn . (Đề thi HSG Tỉnh BĐ 00-01)
Bài giải
Gọi x : y là tỉ lệ thể tích dd C : thể tích dd D cần trộn để sau khi trộn thể tích dd NaOH cần trung hòa bằng thể tích dd sau khi trộn . Như vậy ta có : 7,5x + 10,5y = 10(x + y)
=> 2,5x = 0,5y => y = 5x => x : y = 1 : 5
=> Thể tích dd A với B cần trộn là :
1 (3 : 1) + 5 (1 : 3) = 3 + 5/3 = 14/3
Cần trộn 14 thể tích ddA với 3 thể tích ddB .
Bài tóan hỗn hợp
Bài tập 1 : Cho một luồng khí CO đi ống sứ chứa 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đun nóng .Sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,784g hỗn hợp B gồm 4 chất rắn FeO , Fe2O3 , Fe3O4 , Fe , trong đó số mol Fe3O4 bằng 1/3 tổng số mol FeO và Fe2O3 và có 0,046 mol CO thóat ra . Hòa tan hết hỗn hợp B bằng dd HCl thấy thóat ra 0,028 mol H2 . Tính số mol từng chất trong hỗn hợp A , B . ( Đề thi HSG Tỉnh BĐ 00-01 )
Bài giải
Khi dùng CO khử hỗn hợp FeO , Fe2O3 sinh ra khí CO2 , nghĩa là CO đã lấy đi những nguyên tử O trong các oxit . => no = nco2 = 0,046 mol
=> mA= mB + mo = 4,784 + (0,046.16)= 5,52g Gọi x , y là số mol FeO , Fe2O3 có trong hỗn hợp A . Ta có : x + y = 0,04
72x + 160y = 5,52
Gỉai hệ PT ta có : x = 0.01 ; y = 0,03
Fe + 2 HCl ? FeCl2 + H2
0,028 0,028
Bài giải
=> mFe = 0,028 . 56 = 1,568 g
=>mhh (FeO , Fe2O3 , Fe3O4)= mB - mFe = 3,216g Goïi a ,b ,c laø soá mol cuûa Fe3O4 , FeO , Fe2O3 coù chöùa trong hh B .
Ta coù nFetrong hhA = nFe trong hh B = 0,01+ 2.0,03 = 0,07 mol . Laäp heä PT : a = 1/3 ( b + c )
3a + b + 2c + 0.028 = 0,07
232a + 72b + 160c = 3,216
Gæai heä Pt : a = 0,006 ; b = 0,012 ; c = 0,06
Bài tóan hỗn hợp
Bài tập 2 :Hòa tan hết 11,2g hỗn hợp E gồm hai kim lọai M(hóa trị x) và M` (hóa trị y) trong dd HCl (dd D) rồi sau đó cô cạn dd thì thu được 39,6g muối khan .
a/ Tính thể tích khí thóat ra ở đktc .
b/ Cho 22,4g hh E tác dụng với 500ml dd D thì thấy thóat ra 16,8lít khí H2 ở đktc , cô cạn dd thu được chất rắn F . Tính khối lượng chất rắn F và nồng độ mol/l của dd D .(Đề thi HSG Tỉnh BĐ 01- 02)
Bài giải
PTHH : 2M + 2xHCl ? 2MClx + x H2
2M` + 2xHCl ? 2M`Clx + x H2
a/Từ 11,2g hh kim lọai ta thu được 39,6g hh muối => số mol Cl trong muối = ( 39,6 - 11,2): 35,5 = 0,8 mol .
Vây số mol HCl = 0,8 mol và số mol H2 thu được = 0,4 mol
=> VH2 = 0,4.22.4 = 8,96 lít .
Bài giải
b/Lấy 22,4g hh E (gấp 2 lần ở trên ) nếu tan hết trong dd HCl thì số mol H2 sinh ra = 0,8 mol . Nhưng giả thuyết cho là 0,75mol . Như vậy trong trường hợp này hh kim lọai E còn dư và HCl hết .
Theo hai PTHH số mol HCl phản ứng = 2nH2 = 2 . 0,75 = 1,5 mol => CM = 1,5 : 0,5 = 3M
Bài tóan khi giải qui về 100
Bài tập 1 : Khi cho a gam dd H2SO4 A% tác dụng hết với một lượng hỗn hợp hai kim loại Na và Mg ( dùng dư ) thì thấy lượng khí H2 tạo thành bằng 0,05a gam . Tính A% .
( Đề thi tuyển sinh vào lớp chuyên hóa 10 01-02 Trường Lê Quí Đôn Tỉnh BĐ )
Bài giải
Cho a = 100g => m H2SO4 = A (gam) => n H2SO4 = A : 98 (mol) m H2O = 100 -A => nH2O = (100-A): 18
n H2 = (0,05.100 ): 2 = 2,5 mol PTHH : 2Na + 2H2O ? 2NaOH + H2 (1) Mg + H2SO4 ? MgSO4 + H2 (2) 2Na + H2SO4 ? Na2SO4 + H2 (3)
Theo PT (1) :
n H2 = n H2O = (100-A):36 (mol)
Bài giải
Theo PT(1,2): nH2 = n H2SO4 = A:98 (mol)
=> pt : (100-A):36 + (A : 98) = 2,5
Giải pt ta có : A = 15,8 => A% = 15,8%
Bài tóan khi giải qui về 100
Bài tập 2 : Có một hỗn hợp gồm Al2O3 , Fe2O3 và CaCO3 trong đó Al2O3 chiếm 10,2% , Fe2O3 chiếm 9,8% . Đem nung hỗn hợp ở nhiệt độ cao thu được chất rắn có khối lượng bằng 67% khối lượng hỗn hợp ban đầu . Tính % khối lượng của các chất trong chất rắn thu được .
Bài giải
Cho lượng hỗn hợp ban đầu là 100g => m Al2O3 = 10,2g ;; => m CaCO3 = 80g . PTHH :
CaCO3 ? CaO + CO2
Độ giảm khối lượng = 100 - 67 = 33g chính là mCO2 => nCO2 = 33 : 44 = 0,75 mol
Theo PT : n CaCO3 phản ứng = nCO2 = 0,75mol
m CaCO3 pư = 75g ; m CaCO3 dư = 5g =>Chất rắn gồm : m Al2O3 = 10,2g ; m Fe2O3 = 9,8g ;
m CaCO3 dư = 5g ; mCaO = 0,75.56 = 42g
Bài tóan khi giải qui về 100
Bài tập 3 : Cho m1 gam dd NaOH 20% tác dụng vừa đủ với m2 gam dd Fe(OH)2 15% đun nóng trong không khí , cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn . Tính nồng độ % của muối tạo thành trong dd sau phản ứng (coi nước bay hơi không đáng kể).
(Đề thi tuyển vào lớp chuyên hóa 10 trường Lê Quí Đôn Tỉnh BĐ 04-05)
Bài giải
PTHH :2NaOH + FeCl2?Fe(OH)2 +2NaCl
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O ? 4Fe(OH)3
Cho m1 =100g => n NaOH = 20:40 = 0,5 mol
Theo PT : nNaCl = nNaOH = 0,5mol
nFe(OH)3= nFe(OH)2= nNaOH= .0,5=0,25
mFe(OH)3 = 0,25.107 = 26,75g
m2 = (0,25.90.100 ): 15 = 150g
Mddsau phản ứng = 100 + 150 - 26,75 = 223,25g
C%NaCl = (0,5.58,5.100%) : 223,25 = 13,1%
Bài tóan biện luận
Bài tập 1 : Cho 135,36 gam dd H2SO4 7%
(d =1,035g/ml) tác dụng vừa đủ 5,6g chất X thu được 13,6g muối Y và chất Z . Biết hòa tan X vào nước thu được dd làm xanh quì tím và có khả năng tác dụng với CO2 . Hỏi X , Y , Z là những chất nào ?
( Đề thi HSG Tỉnh BĐ 02-03 )
Bài giải
Ta có : m ddH2SO4 = v.d = 9,8g =>n = 0,1
Áp dụng ĐLBTKL: mZ = mH2SO4 + mX - mY
mZ = 1,8g . mY = mcation + m so42- = 13,6g
mcation = 13,6 - 9,6 = 4g .
mR + mcation = mX => mR = mX - mcation = 5,6 - 4 = 1,6g .
Ta có : mH(Z) = mZ - mR = 1,8 - 1,6 = 0,2g = mH(H2SO4) => Trong X không chứa H .
Gọi công thức của Z là RHn ta có :
n : (R + n) = 0,2 : 1,8 => R = 8n
Bài giải
Biện luận : n 1 2 3
R 8 16 24
nhận
=> R là O => H2O
X hoà tan vào nước thu được dd làm xanh quì tím và có khả năng tác dụng với khí CO2 .
X + H2SO4 ? Muối + H2O =>X thể hiện tính bazơ , X không chứa H => X là oxit kim loại kiềm , kiềm thổ .Gọi CTHH của X là MnO (n=1,2), M là KLkiềm , kiềm thổ . Ta có :
nM : (nM + 16) = 4 : 5,6 => nM = 40 =>M=40:n
Khi n = 1 => M = 40 (Ca) => X là CaO
Bài tóan biện luận
Bài tập 2 : Đặt hai cốc X ,Y có khối lượng bằng nhau trên hai đĩa cân , cân thăng bằng .Cho vào cốc X 0,1 mol Na2CO3 và cốc Y 0,06 mol BaCO3 , cho tiếp 12g dd H2SO4 98% vào cốc X , cân mất thăng bằng . Hỏi phải thêm bao nhiêu gam dd HCl 14,6% vào cốc Y để cân thăng bằng . Biết rằng H2O và axit bay hơi không đáng kể .
( Đề thi HSG Tỉnh BĐ 01-02)
Bài giải
CốcX: Na2CO3 + H2SO4?Na2SO4+CO2+H2O
Lúc đầu 0,1 0,12
Phản ứng 0,1 0,1
Sau p.ứng 0 0,02 ? 0,1mol
m cốc X = m Na2CO3 + m ddH2SO4 - m CO2
m cốc X = (0,1.106) + 12 - (0,1.44) = 18,2g
Cốc Y : BaCO3+ 2HCl ? BaCl2 + CO2 + H2O
Có hai trường hợp xảy ra :
TH1 : HCl cho vào dư , BaCO3 hết .
nCO2 = n BaCO3 = 0,06.=> mCO2 = 0,06.44= 2,64g
Bài giải
Để cân thăng bằng : m cốc X = m cốc Y
18,2 = (0,06.197) + mddHCl - 2,64
m ddHCl = 9,02 g
m HCl = (9,02.14,6):100 = 1,3g
nHCl = 1,3: 36,5 = 0,036 mol < nBaCO3
Vô lý (loại TH1)
TH2 : Lượng HCl cho vào không đủ (vùa đủ) hòa tan hết BaCO3 . Theo PT :
Gọi x là số mol HCl có trong dd HCl đã dùng :
=> m ddHCl = (36,5x . 100 ): 14,6 = 250x (g)
Bài giải
Theo PT : nCO2 = n HCl = 0,5x (mol)
Để cân thăng bằng : m cốc X = m cốc Y
(0,06.197) + 250x - (0,5.44) = 18,2
x =0.028 mol
mHCl = 0,028 . 36,5 = 1,022g
mddHCl = ( 1,022 .100 ): 14,6 = 7g
Câu hỏi trình bày , so sánh , giải thích hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng
Baøi taäp 1: Cho moät luoàng H2 dö laàn löôït qua caùc oáng ñoát noùng maéc noái tieáp , moãi oáng chöùa moät chaát : CaO , CuO , Al2O3 , Fe2O3 , Na2O .Sau ñoù laáy saûn phaåm trong moãi oáng cho taùc duïng vôùi CO2 , dd HCl , dd AgNO3 . Vieát caùc PTHH cuûa caùc phaûn öùng .
Baøi giaûi
CaO + H2
CuO + H2 Cu + H2O
Al2O3 + H2
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
Na2O + H2O 2NaOH
Saûn phaåm trong moãi oáng laø CaO , Cu , Al2O3 , Fe , NaOH .
Cho tác dụng với CO2
CaO + CO2 CaCO3
Cu + CO2
Al2O3 + CO2
Fe + CO2
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
Cho taùc duïng vôùi dung dòch HCl
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
Cu + HCl
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
Fe + 2HCl FeCl2 + H2O
NaOH + HCl NaCl + H2O
Cho tác dụng với dung dịch AgNO3
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
Neáu AgNO3 coù dö thì :
Fe(NO3)2 + AgNO3 Fe(NO3)3 + Ag
Al2O3 + AgNO3
Coøn CaO + H2O Ca(OH)2
Sau ñoù:Ca(OH)2 +2AgNO3 2AgOH +Ca(NO3)2
Vaø NaOH + AgNO3 AgOH + NaNO3
2AgOH Ag2O + H2O
Maøu ñen
Câu hỏi trình bày , so sánh , giải thích hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng
Bài tập 2: Một dung dịch chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3 .
Nếu thêm (a+b)mol CaCl2 vào dung dịch ? m1 gam kết tủa .
Nếu thêm (a+b)mol Ca(OH)2vào dung dịch?m2 gam kết tủa . So sánh m1 và m2 . Gỉai thích.
Baøi giaûi
Thêm (a+b)mol CaCl2
CaCl2 + Na2CO2 ? CaCO3 + 2NaCl
b b b
CaCl2 + NaHCO3 không phản ứng . m1= 100b
Thêm (a+b)mol Ca(OH)2
Ca(OH)2 + Na2CO3 ? CaCO3 + 2NaOH
b b b
Ca(OH)2 + NaHCO3 ? CaCO3 + NaOH + H2O
a a a m2 = 100a + 100b
Theo phương trình m2 > m1
Caâu hoûi ñieàu cheá
Bài tập 1 : ( Sơ đồ phản ứng )
Tìm các chất ký hiệu bằng chữ cái trong sơ đồ sau và hòan thành sơ đồ bằng phương trình phản ứng :
A B C Khí D + ddE + kết tủa F G M
A là hỗn hợp gồm Mg và Cu .
Bài giải
Mg , Cu MgO , CuO MgCl2 , CuCl2 Khí H2 + ddNaCl + kết tủa Mg(OH)2 , ,Cu(OH)2 MgO,CuO MgO , Cu
Lưu ý : Na tác dụng với nước của dd để tạo NaOH và giải phóng H2 . Sau đó NaOH tác dụng với muối tạo ra Mg(OH)2 và Cu(OH)2 .
Caâu hoûi ñieàu cheá
Bài tập 2 : (Điều chế một chất từ các chất bằng nhiều cách )
Hãy chọn 6 chất rắn khác nhau để khi cho mỗi chất tác dụng với dung dịch HCl ta thu được 6 chất khí khác nhau . Viết các PTHH của các phản ứng .
Bài giải
Löu yù khi giaûi : 6 chaát khí ñoù coù theå laø caùc chaát khí sau ñaây : Cl2 , H2 , C2H2 , O2 , SO2 , CO2 , H2S , NH3 …
Neân 6 chaát raén laø caùc chaát coù trong soá caùc chaát sau :
MnO2 , kim loïai ñöùng tröôùc H2 , CaC2 , KClO3 , Na2SO3 , FeS , Muoái Amoni …
Câu hỏi phân biệt và nhận biết
Bài tập 1 : Có 4 ống nghiệm , mỗi ống chứa một dd muối ( không trùng kim lọai cũng như gốc axit ) là : clorua , sunfat , nitrat , cacbonat của các kim lọai Ba , Mg , K , Pb .
a/ Hỏi mỗi ống nghiệm chứa dd của muối nào ?
b/ Nêu phương pháp phân biệt 4 ống nghiệm đó .
Baøi giaûi
a/ Theo tính tan của các muối thì 4 dd muối là : BaCl2 , Pb(NO3)2 , MgSO4 , K2CO3 .
Vì : - Gốc axit CO3 đều tạo kết tủa với Ba , Pb , Mg nên là dd K2CO3 .
- Pb đều tạo kết tủa với gốc Cl , SO4 nên là dd Pb(NO3)2 .
- Ba tạo kết tủa với gốc SO4 nên là dd BaCl2 .
Baøi giaûi
b/ Dùng dd Na2S nhận ra Pb(NO3)2 do có kết tủa đen xuất hiện .Viết PTHH
Dùng dd NaOH nhận ra MgSO4 do có kết tủa trắng xuất hiện . Viết PTHH
Dùng dd HCl nhận ra K2CO3 do có khí CO2 thóat ra .Viết PTHH
Còn lại là BaCl2 .
Câu hỏi phân biệt và nhận biết
Bài tập 2 : Có 4 ống nghiệm được đánh số thứ tự (1) , (2) , (3) , (4) , mỗi ống có chứa một trong 4 dd sau : Na2CO3 , MgCl2 , HCl , KHCO3 .Biết rằng :
Khi đổ ống (1)vào ống (3)thì thấy có kết tủa .
Khi đổ ống (3)vào ống (4)thì có khí bay lên .
Hỏi dung dịch nào được chứa trong từng ống nghiệm ? (HS Gỉoi Tỉnh BĐ 01-02)
Bài tóan có hiệu suất phản ứng
Bài tập 1 : Đem 0,1 mol Sắt clorua tác dụng với dd Ba(OH)2 dư thu được thu được 9,02g kết tủa. Xác định công thức sắt clorua và hiệu suất của phản ứng .
(Đề thi HS Gỉoi lớp 9 Tỉnh BĐ 01-02 )
Bài tóan có hiệu suất phản ứng
Bài tập 2 : Đem 0,1 mol Sắt clorua tác dụng với dd NaOH dư thu được thu được 9,05g kết tủa. Xác định công thức sắt clorua và hiệu suất của phản ứng .
(Đề thi HS Gỉoi lớp 9 TP QN 01-02 )
Bài giải
Bài tập 1 : (CÁCH 1)
Nếu là FeCl2 :
FeCl2 +2 NaOH ? 2NaCl + Fe(OH)2 Khi phản ứng xảy ra 100% thì khối lượng kết tủa Fe(OH)2 = 9g < 9,05g ( vô lý )
Nên là FeCl3:
FeCl3 +3 NaOH ?3 NaCl + Fe(OH)3
Hiệu suất H% = (9,05 :10,7 ).100% = 84,58%
Bài giải
Bài tập 1 : (CÁCH 2)
PTHH : FeClx + xNaOH ?Fe(OH)x + xNaCl
Theo PT : n Fe(OH)x = n FeClx = 0,1 mol
Mà m Fe(OH)x = 9,05g
=> m Fe(OH)x = (56 + 17x ).0,1
Mà : 0 < HS = 9,05 : (5,6 + 1,7x) < 1
=> 9,05 < 5,6 + 1,7x
=> x > (9,05 - 5,6 ) : 1,7 = 2, 03 . Chọn x = 3
=> HS % = (9,05 : 10,7 ).100% = 84,58%
Bài tóan có hiệu suất phản ứng
Bài tập 3 : Cho V lít khí CO (đktc) đi qua ống sứ đựng a gam CuO nung nóng . Sau khi kết thúc thí nghiệm cho khí đi ra khỏi ống sứ hấp thụ vào dd NaOH dư . Sau đó thêm vào lượng dư dd BaCl2 thấy tạo thành m gam kết tủa .
a/ Viết PTHH của phản ứng xảy ra .
b/ Tính hiệu suất của phản ứng khử theo a ; m ; V .
Bài giải
Ta goïi :
nCO2 = n1 = V : 22,4 ;
nCuO = n2 = a : 80 ;
nBaCO3 = n3 = m : 197
Ta coù 3 tröôøng hôïp :
n1 = n2 => HS% = (n3 . 100% ): n2 hay n1
n1 > n2 => HS% = (n3 . 100% ): n2
n1 < n2 => HS% = (n3 . 100% ): n1
Bài tóan hỗn hợp
Bài tập 1 : Đem hỗn hợp X gồm 3 kim loại là K , Al và Fe tiến hành 3 thí nghiệm sau :
TN1: Đem m gam hh X hòa tan trong nước dư thì thu được 0,2 mol H2 thoát ra .
TN2: Đem m gam hh X hòa tan trong dd KOH dư thí thu được 0,35 mol H2 thoát ra .
TN3: Đem m gam hh X hòa tan trong dd HCl dư thì thu được 0,45 mol H2 thoát ra .
Tính m gam hỗn hợp X .
( Đề thi tuyển lớp 10 chuyên Hóa Trường Lê Quí Đôn Tỉnh BĐ 02-03 )
Bài giải
PTHH : K + H2O ? KOH + H2
Al + H2O + KOH ? KAlO2 + 3/2 H2
K + HCl ? KCl + H2
Al + 3HCl ? AlCl3 + 3/2 H2
Fe + 2HCl ? FeCl2 + H2
Ở TN2: K và Al phải hết vì dd KOH dư , còn ở TN1 nếu Al hết thì lượng khí H2 sinh ra ở TN1 và TN2 phải bằng nhau nhưng điều này trái với giả thiết , vậy ở TN1: K hết và Al dư
Bài giải
Gọi x , y , z là số mol của K , Al , Fe (hhđầu)
Xét TN1 : Số mol KOH sinh ra = x , và lượng KOH này phản ứng hết với Al .
Theo PT1,2 thì số mol H2 = x + 3/2 x = 0,2
=> x = 0,1 mol .
Xét TN2 : Số mol H2 = x + 3/2y = 0,35 . => y = 0,2 mol
Xét TN3 : Số mol H2 = x + 3/2y + z = 0,45
=> z = 0,1 mol . Kết quả : m = 14,9gam
Bài tóan hỗn hợp
Bài tập 2 : Chia 15g hh Al và Mg làm hai phần bằng nhau .
Phần1:Cho vào 600ml HCl xM thu được khí A và dd B. Cô cạn dd B thu được 27,9g muối khan .
Phần 2 : Cho vào 800ml dd HCl xM và làm tương tự thu được 32,35g muối khan .
a/ Tính thể tích H2 thoát ra ở đktc và tính x.
b/ Xác định%khối lượng mỗi kim loại .
Bài giải
Nếu ở TN1 mà HCl dư thì ở TN2 khi tăng lượng axit ? lượng muối tạo ra phải không đổi (trái với giả thiết). Vậy ở TN1 kim loại còn dư , HCl hết .
Nếu toàn bộ lượng HCl ở TN2 tạo ra muối thì lượng muối phải bằng (27,9 : 600). 800 = 37,2g
Mà theo giả thiết lượng muối thu được là 32,25g
ở TN2 thì HCl còn dư và kim loại hết .
PTHH : 2Al + 6 HCl ? 2AlCl3 + 3 H2
Mg + 2 HCl ? MgCl2 + H2
Bài giải
Độ tăng khối lượng từ kim loại ? muối là lượng Clo của HCl : 32,25 - 7,5 = 24,85g
nCl = 24,85 : 35,5 = 0,7 . => nHCl = nCl = 0,7 mol
Theo PT : nH2 = nHCl = 0,7 : 2 = 0,35 mol
VH2 = 0,35 . 22,4 = 7,84 lít .
nHCl phản ứng ở TN1 = ( 27,9 : 32,25).0,7 = 0,6
Nồng độ của dd HCl : CM = 0,6 : 0,6 = 1M .
b/ Gọi x , y là số mol Al và Mg trong mỗi phần .
Lập hệ PT : 27x + 24y = 7,5 ; 3x + 2y = 0,7
Giải ta được : x = 0,1 ; y = 0,8 => % khối lượng
BÀI TẬP
HÓA HỌC HỮU CƠ
BÀI TẬP 1
Hỗn hợp A gồm C2H4 và H2 , có tỉ khối hơi của A đối với H2 = 7,5 . Đem hỗn hợp A qua Ni , nung nóng thu được hỗn hợp B , có tỉ khối hơi đối với H2 = 9 . Tìm thành phần thể tích hỗn hợp A , B . Tính hiệu suất của phản ứng C2H4 và H2 .
( Đề thi HS Giỏi Tỉnh BĐ 00-01)
Bài giải
PTHH : C2H4 + H2 ? C2H6
Gọi x là % thể tích của C2H4 trong hỗn hợp A
Ta có : M hhA = { 28x + 2(100 - x) } : 100
d A/H2 = M hhA : MH2 = 7,5
x = 50% => hhA : 50% C2H4 ; 50%H2
- Cho hh A ban đầu là 1 mol
n C2H4 = 0,5 mol ; nH2 = 0,5 mol
Gọi a mol C2H4 đã phản ứng
Theo PT : n C2H6 = n C2H4 = a mol
t0
Ni
Bài giải
nC2H4 dư = (0,5 - a ) mol
nH2 dư = (0,5 - a ) mol
MhhB = {(0,5 - a )28 + (0,5 - a )2 + a.30} = 9
(0,5 - a ) + (0,5 - a ) + a
a = 0,166
HS% = (0,166 : 0,5).100% = 33,33%
BÀI TẬP 2
Hỗn hợp A gồm C2H6 , C2H4 , C2H2 .
Nếu lấy toàn bộ lượng C2H2 có trong 5,96g hỗn hợp A đem trùng hợp có xúc tác Cacbon ở 6000 C thu được 1,56g Benzen .
Mặt khác nếu lấy 9,408 lít hhA ở đktc tác dụng vừa đủ với 170ml dd Br2 2M .
Tìm % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A .
( Đề thi HS Giỏi Tỉnh BĐ 02-03 )
Bài giải
PTHH : 3C2H2 C6H6
C2H2 + 2Br2 ? C2H2Br4
C2H4 + Br2 ? C2H4Br2
nC6H6 = 1,56 : 78 = 0,02 mol => nC2H2 = 0,06
n Br2 = 0,17.2 = 0,34 mol
n hhA = 9,408 : 22,4 = 0,42 mol
Gọi x , y , z là số mol C2H2 , C2H4 , C2H6 có trong 9,409 lít hh A .
0,06 mol C2H2 chứa trong 5,96g hh A .
Bài giải
Nên x mol C2H2 chứa trong (5,96 : 0,06) . x = 298x : 3 (gam) . Ta lập các PT :
x + y + z = 0,42 ; 2x + y = 0,34
26x + 28y + 30z = (298x : 3) Giải 3 PT Ta có
x = 0,12 => mC2H2 = 0,12.26 = 3,12g
y = 0,1 => mC2H4 = 0,1 . 28 = 2,8g
z = 0,2 => mC2H6 = 0,2 . 30 = 6g
=> % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A
BÀI TẬP 3
Hỗn hợp khí A gồm : CH4 (0,15mol) , C2H2 (0,09mol) , H2 (0,2mol). Dẫn A qua Ni , t0 thu được hh khí B ( phản ứng xảy ra không hoàn toàn) . Cho B qua bình đựng dd Br2 dư , thoát ra 0,27 mol hh khí C có dC/H2 = 8 .
Tính số mol từng khí trong C , B và khối lượng bình đựng dd Brôm tăng lên .
( Đề thi tuyển vào 10 chuyên Hóa Tỉnh BĐ 02-03)
Bài giải
PTHH : C2H2 + H2 ? C2H4
C2H2 + 2H2 ? C2H6
Gọi a , b là số mol của C2H2 trong phản ứng 1 ,2
Hỗn hợp B gồm {C2H4 a mol ; C2H6 b mol ;H2 dư (0,2 - a - 2b) ; C2H2 dư (0,09 - a - b )mol}
Hỗn hợp Cgồm{C2H6 (b )mol ,H2 dư (0,2 - a - 2b ),
CH4 0,15 mol }. Lập hệ PT từ giả thiết tổng số mol hh C và dC/H2 ta có kết quả a = 0,02 và b = 0,06
Khối lượng bình Brôm tăng lên là khối lượng của C2H4 và C2H2 trong B = 0,82 g .
Bài tóan về lượng chất dư
Cho 2,02g hỗn hợp Mg và Zn vào cốc (1)đựng 200ml dd HCl .Sau phản ứng cô cạn dd được 4,86g chất rắn .
Cho 2,02g hỗn hợp Mg và Zn vào cốc (2)đựng 400ml dd HCl như trên , sau phản ứng cô cạn dd được 5,57g chất rắn .
a/ Tính thể tích khí thóat ra ở cốc (1).
b/ Tính nồng độ mol/lít của dd HCl đã dùng .
c/ Tính khối lượng mỗi kim lọai trong hỗn hợp đầu .
Bài giải
Gỉa sử ở cốc (1) Mg và Zn phản ứng hết ? rắn thu được là muối .Vậy ở cốc (2) Mg và Zn đương nhiên hết ?chất rắn thu được là muối , nếu vậy khối lượng hai chất rắn thu được phải bằng nhau (trái với giả thuyết ) => ở cốc (1)Mg và Zn dư , HCl phải hết -> chất rắn thu được là hh nuối và kim lọai dư . Lập PT khối lượng rắn sau khi gọi x, y là số mol của Mg và Zn đã phản ứng .
2,02 - ( 24x + 65y ) + 85x + 136y = 4,86
=> x + y = (4,86 - 2.02) : 71 = 0,04
Bài giải
=> VH2 = (x+y).22,4 = 0,04.22,4= 0,896 lít
=> CM = (2x + 2y) : 0,2 = 0,4M .
Gỉa sử cốc (2) Mg và Zn hết , HCl chưa hết .Gọi a , b là số mol Mg và Zn => PT khối lượng rắn => nHCl = 0,1 mol . Mà theo đề nHCl = 0,4 .0,4 = 0,16 mol (Vô lý)
Mg và Zn hết , HCl dư . Lập hệ PT và giải :
a = 0,03 ; b = 0,02 => mMg= 0,03.24 =0,72g mZn = 0,02 . 65 = 1,3g .
Bài tóan về lượng chất dư
Cho hh A gồm 3 oxit : Al2O3 ; K2O ; CuO Tiến hành 3 thí nghiệm :
TN1: Nếu cho A vào nước dư khuấy kỹ thấy còn 15g chất rắn không tan .
TN2: Nếu cho thêm vào A một lượng Al2O3 bằng 50% lượng Al2O3 trong A ban đầu , rồi lại hòa tan vào nước dư .Sau TN còn lại 21g chất rắn .
TN3: Nếu cho thêm vào A một lượng Al2O3 bằng 75% lượng Al2O3 trong A ban đầu , rồi lại hòa tan vào nước dư .Sau TN còn lại 25g chất rắn .
Tính khối lượng mỗi oxit trong hh A .
Bài giải
Khi cho hh A vào nước dư rồi khuấy kỹ có các phản ứng sau : K2O + H2O ? 2KOH
Sau đó KOH sẽ hòa tan hết hay một phần Al2O3 , nhưng CuO phải còn nguyên . Al2O3+2KOH?2KAlO2+H2O . Để xác định Al2O3 dư hay KOH dư ta có thể so sánh khối lượng các chất rắn không tan ở từng cặp TN như sau :
So sánh TN1 và TN2 : Gỉa sử trong TN2 Al2O3 tan hết .So với TN2 lượng KOH trong TN1 tuy không đổi nhưng lượng Al2O3 nhỏ hơn -> TN1: Al2O3 tan hết .
Bài giải
Vậy chất rắn không tan ở TN1 và TN2 chỉ gồm CuO nên phải nặng bằng nhau => mâu thuẫn với đề bài .
So sánh TN2 và TN3 : Vì trong TN2 Al2O3 chưa tan hết , nên 25% Al2O3 (ứng với 75 - 50 ) thêm vào so với TN2 cũng không thể tan . Sự sai biệt khối lượng chất rắn sau TN2 và TN3 chính là khối lượng của 25% Al2O3 thêm vào.
=> mAl2O3(trong A) = (25-21).100 :25 = 16g
TN2 so với TN1 , có thêm 50% Al2O3 tức là thêm 8g .Trong khi đó khối lượng chất rắn chỉ tăng 21 - 15 = 6g
Baøi giaûi
Vậy phải có 8 - 6 = 2g Al2O3 đã tan trong TN2 . Trong TN2 , ngòai lượng Al2O3 có sẵn trong TN1 tan hết , còn tan thêm được 2g Al2O3 .Như vậy trong TN1 Al2O3 đã tan hết , lượng chất rắn không tan trong TN1 là CuO => mCuO = 15g
Trong TN2 có tất cả 16+2=18g Al2O3 tan trong dd KOH . Theo PT ta có :
số mol K2O = số mol KOH tan = 18:102 (mol)
Khối lượng K2O = (18:102 ). 94 = 16,59g .
Bài tóan tăng, giảm khối lượng
Bài tập 1 : Cho 43g hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào 1 lít dd hỗn hợp Na2CO3 0,1M và (NH4)CO3 0,25M . Sau khi các phản ứng kết thúc ta thu được 39,7g kết tủa A và dd B . Tính % khối lượng các chất trong A .
Bài giải
Viết các PTHH của các phản ứng .
Từ các PT ta nhận thấy :
Cứ1mol(CaCl2,BaCl2 )tạo ra (BaCO3, CaCO3) thì khối lượng muối giảm 71 - 60 = 11g
Do đó tổng số mol 2 muối (BaCO3, CaCO3) bằng (43 - 39,7): 11 = 0,3 mol
Còn tổng số mol muối (CO32-) ban đầu = 0,1 + 0,25 = 0,35 mol => muối (CO32-) ban đầu dư.
Bài giải
Gọi x , y là số mol BaCO3 và CaCO3 trong A ta có : x + y = 0,3
197x + 100y = 39,7
Giải hệ PT : x = 0,1 ; y = 0,2
Thành phần % khối lượng các chất trong A:
=> % BaCO3 = (0,1.197). 100 = 49,62%
=> % CaCO3 = 100 - 49,2 = 50,38 %
Bài tóan tăng, giảm khối lượng
Bài tập 2 : Nhúng một thanh sắt có khối lượng 28g vào dd CuSO4 . Sau một thời gian phản ứng , lấy thanh sắt ra làm khô và cân lại thấy khối lượng thanh sắt tăng 5,715% so với ban đầu . Đem thanh sắt đó đốt trong khí oxi ở nhiệt độ cao, lấy sản phẩm thu được cho tác dụng với dd HCl 0,2M . Tính thể tích dd HCl đã phản ứng .Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn và toàn bộ lượng đồng thoát ra đã bám vào thanh sắt .
( Đề thi HSG Tỉnh BĐ 01-02)
Bài giải
PTHH : Fe + CuSO4 ? FeSO4 + Cu
Theo PT : Cứ 1mol Fe phản ứng sinh ra 1 mol Cu thí khối lượng thanh sắt tăng lên 8g.
Độ tăng = (28 . 5,57):100 = 1,6g => số mol Fe phản ứng là 0,2 mol = n Cu sinh ra .
Sau phản ứng trên thí thanh sắt gồm có 0,3 mol sắt dư và 0,2 mol Cu bám vào .Hỗn hợp này cháy trong O2 ở nhiệt độ cao , giả sử Fe chỉ tạo ra duy nhất Fe3O4 và Cu chỉ tạo ra CuO .Viết các PTHH các phản ứng của hh oxit cho vào dd HCl , dựa vào đó ta tính được V ddHCl .
Lập công thức hợp chất
Bài tập 1 : Đốt cháy hoàn toàn a gam một hợp chất A của Nitơ cần 5a/68 mol O2 chỉ thu được NO và 6a/68 mol H2O . Xác định công thức hóa học của A . Biết A chỉ chứa một nguyên tử nitơ .
( Đề thi HSG LỚP 9 Tỉnh BĐ 02-03 )
Bài giải
Đốt cháy : A + O2? H2O + NO =>Trong A phải chứa H , có thể chứa O hoặc không .
Áp dụng ĐLBTKL ta có :
mNO = mA + mO2 - mH2O
= a + (5a/68)32 - (6a/68)18 = 120a /68 (g)
nNO = mNO : 30 = 4a/68 (mol)
Ta có : mO = mO(NO) + mO(H2O)
= (4a/68).16 + (6a/68).16 = 160a/68
Mà : mO(O2) = 5a/68 .32 = 160a/68 (g)
Bài giải
Trong A không chứa O .
Vậy A là hợp chất của N và H . Gọi công thức hóa học của A là NxHy .
Ta có tỉ lệ : x : y = (4a/68): (12a/68)
x : y = 1 : 3
A là (NH3)n . Mà A chứa 1 nguyên tử N
A là NH3
Lập công thức hợp chất
Bài tập 2:Dẫn khí CO dư đi qua m gam bột sắt oxit sắt nung nóng ta thu được sắt và khí CO2 .
-Nếu cho lượng sắt ở trên vào dd HNO3 đặc , nóng , dư thu được 13,44lít khí NO2 ở đktc và dd chứa Fe(NO3)3 .
-Nếu cho khí CO2 hấp thụ hết vào dd Ca(OH)2 Sau phản ứng thu được 10g kết tủa và dd B có khối lượng tăng lên 3,2g so với ban đầu .Xác định CT phân tử của oxit sắt .
(Đề HSGiỏi Tỉnh BĐ 04 - 05)
Bài giải
Fe + 6HNO3 ? Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Theo PT : nFe = 1/3 nNO2 = 1/3.(13,44:22,4)
nFe = 0,2 mol .
Theo ĐLBTKL ta có :
. mCO2 = mkết tủa + 3,2 = 10 + 3,2 = 13,2g
nCO2 = 13,2: 44 = 0,3 mol .
. nO(trong sắt oxit) = nCO = nCO2 = 0,3 mol
Ta có tỉ lệ : x : y = 0,2 : 0,3 = 2 : 3
CT sắt oxit : Fe2O3
Bài tóan hỗn hợp
Bài tập 1 : Cho một luồng khí CO đi ống sứ chứa 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đun nóng .Sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,784g hỗn hợp B gồm 4 chất rắn FeO , Fe2O3 , Fe3O4 , Fe , trong đó số mol Fe3O4 bằng 1/3 tổng số mol FeO và Fe2O3 và có 0,046 mol CO thóat ra . Hòa tan hết hỗn hợp B bằng dd HCl thấy thóat ra 0,028 mol H2 . Tính số mol từng chất trong hỗn hợp A , B . ( Đề thi HSG Tỉnh BĐ 00-01 )
Bài giải
Khi dùng CO khử hỗn hợp FeO , Fe2O3 sinh ra khí CO2 , nghĩa là CO đã lấy đi những nguyên tử O trong các oxit . => no = nco2 = 0,046 mol
=> mA= mB + mo = 4,784 + (0,046.16)= 5,52g Gọi x , y là số mol FeO , Fe2O3 có trong hỗn hợp A . Ta có : x + y = 0,04
72x + 160y = 5,52
Gỉai hệ PT ta có : x = 0.01 ; y = 0,03
Fe + 2 HCl ? FeCl2 + H2
0,028 0,028
Bài giải
=> mFe = 0,028 . 56 = 1,568 g
=>mhh (FeO , Fe2O3 , Fe3O4)= mB - mFe = 3,216g Goïi a ,b ,c laø soá mol cuûa Fe3O4 , FeO , Fe2O3 coù chöùa trong hh B .
Ta coù nFetrong hhA = nFe trong hh B = 0,01+ 2.0,03 = 0,07 mol . Laäp heä PT : a = 1/3 ( b + c )
3a + b + 2c + 0.028 = 0,07
232a + 72b + 160c = 3,216
Gæai heä Pt : a = 0,006 ; b = 0,012 ; c = 0,06
Bài tóan hỗn hợp
Bài tập 2 :Hòa tan hết 11,2g hỗn hợp E gồm hai kim lọai M(hóa trị x) và M` (hóa trị y) trong dd HCl (dd D) rồi sau đó cô cạn dd thì thu được 39,6g muối khan .
a/ Tính thể tích khí thóat ra ở đktc .
b/ Cho 22,4g hh E tác dụng với 500ml dd D thì thấy thóat ra 16,8lít khí H2 ở đktc , cô cạn dd thu được chất rắn F . Tính khối lượng chất rắn F và nồng độ mol/l của dd D .(Đề thi tuyển vào chuyên Hóa Tỉnh BĐ 01- 02)
Bài giải
PTHH : 2M + 2xHCl ? 2MClx + x H2
2M` + 2yHCl ? 2M`Cly + yH2
a/Từ 11,2g hh kim lọai ta thu được 39,6g hh muối => số mol Cl trong muối = ( 39,6 - 11,2): 35,5 = 0,8 mol .
Vây số mol HCl = 0,8 mol và số mol H2 thu được = 0,4 mol
=> VH2 = 0,4.22.4 = 8,96 lít .
Bài giải
b/Lấy 22,4g hh E (gấp 2 lần ở trên ) nếu tan hết trong dd HCl thì số mol H2 sinh ra = 0,8 mol . Nhưng giả thuyết cho là 0,75mol . Như vậy trong trường hợp này hh kim lọai E còn dư và HCl hết .
Theo hai PTHH số mol HCl phản ứng = 2nH2 = 2 . 0,75 = 1,5 mol => CM = 1,5 : 0,5 = 3M
mF = (39,6 . 1,5) : 0,8 = 74,25g
Bài tóan 1 : Có một dd H2SO4 (A) và hai dd NaOH (B , C ) .
Trộn B với C theo tỉ lệ thể tích 1:1 thì được dd X .Trung hòa 1 thể tích dd X cần một thể tích dd A .
Trộn B với C theo tỉ lệ thể tích 2:1 thì được ddY .Trung hòa 30ml dd Y cần 32,5ml ddA.Tính tỉ lệ thể tích B và C phải trộn để sao cho khi trung hòa 70ml dd Z tạo ra cần 67,5ml dd A
Bài giải
Đặt b , c là nồng độ 2 dd NaOH và a là nồng độ dd H2SO4 . Khi trộn 1lít B với 1lít C ta có 2lít dd X có chứa (b + c)mol NaOH .Để trung hòa X cần 2lít A ? cần 2a mol H2SO4 .Vậy theo PTHH ta có 4amol NaOH => b+c = 4a. Khi trộn 2lít B với 1lít C ta có 3lít dd Y có chứa (2b+c)mol NaOH . Để trung hòa 3lít Y cần 3,25lít A có 3,25a mol nên => 2b+c = 6,5a
Gỉai hệ PT ta có : b = 2,5a ; c = 1,5a
Bài giải
Để trung hòa 7lít dd Z cần 6,75lít A có chứa 6,75a mol H2SO4 . Theo PT ta có trong 7 lít Z có 13,5a mol NaOH .
Gọi thể tích hai dd B với C phải trộn là x, y(lít). Ta có : 2,5ax + 1,5ay = 13,5a
và x + y = 7
Gỉai ta được x = 3 ; y = 4
Bài tóan về pha trộn dung dịch
Bài tập 2 : Có hai dd HCl có nồng độ khác nhau (A,B )và dd NaOH có nồng độ không đổi .
Trộn A và B theo tỉ lệ thể tích 3 :1 được dd C. Trung hòa 10ml dd C cần 7,5ml dd NaOH .
Trộn Avà B theo tỉ lệ thể tích 1 : 3 được dd D. Trung hòa 10ml ddD cần 10,5ml dd NaOH.
Hãy tìm tỉ lệ thể tích A và B cần trộn để sau khi trộn thể tích dd NaOH cần trung hòa bằng thể tích dd sau khi trộn . (Đề thi HSG Tỉnh BĐ 00-01)
Bài giải
Gọi x : y là tỉ lệ thể tích dd C : thể tích dd D cần trộn để sau khi trộn thể tích dd NaOH cần trung hòa bằng thể tích dd sau khi trộn . Như vậy ta có : 7,5x + 10,5y = 10(x + y)
=> 2,5x = 0,5y => y = 5x => x : y = 1 : 5
=> Thể tích dd A với B cần trộn là :
1 (3 : 1) + 5 (1 : 3) = 3 + 5/3 = 14/3
Cần trộn 14 thể tích ddA với 3 thể tích ddB .
Bài tóan hỗn hợp
Bài tập 1 : Cho một luồng khí CO đi ống sứ chứa 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đun nóng .Sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,784g hỗn hợp B gồm 4 chất rắn FeO , Fe2O3 , Fe3O4 , Fe , trong đó số mol Fe3O4 bằng 1/3 tổng số mol FeO và Fe2O3 và có 0,046 mol CO thóat ra . Hòa tan hết hỗn hợp B bằng dd HCl thấy thóat ra 0,028 mol H2 . Tính số mol từng chất trong hỗn hợp A , B . ( Đề thi HSG Tỉnh BĐ 00-01 )
Bài giải
Khi dùng CO khử hỗn hợp FeO , Fe2O3 sinh ra khí CO2 , nghĩa là CO đã lấy đi những nguyên tử O trong các oxit . => no = nco2 = 0,046 mol
=> mA= mB + mo = 4,784 + (0,046.16)= 5,52g Gọi x , y là số mol FeO , Fe2O3 có trong hỗn hợp A . Ta có : x + y = 0,04
72x + 160y = 5,52
Gỉai hệ PT ta có : x = 0.01 ; y = 0,03
Fe + 2 HCl ? FeCl2 + H2
0,028 0,028
Bài giải
=> mFe = 0,028 . 56 = 1,568 g
=>mhh (FeO , Fe2O3 , Fe3O4)= mB - mFe = 3,216g Goïi a ,b ,c laø soá mol cuûa Fe3O4 , FeO , Fe2O3 coù chöùa trong hh B .
Ta coù nFetrong hhA = nFe trong hh B = 0,01+ 2.0,03 = 0,07 mol . Laäp heä PT : a = 1/3 ( b + c )
3a + b + 2c + 0.028 = 0,07
232a + 72b + 160c = 3,216
Gæai heä Pt : a = 0,006 ; b = 0,012 ; c = 0,06
Bài tóan hỗn hợp
Bài tập 2 :Hòa tan hết 11,2g hỗn hợp E gồm hai kim lọai M(hóa trị x) và M` (hóa trị y) trong dd HCl (dd D) rồi sau đó cô cạn dd thì thu được 39,6g muối khan .
a/ Tính thể tích khí thóat ra ở đktc .
b/ Cho 22,4g hh E tác dụng với 500ml dd D thì thấy thóat ra 16,8lít khí H2 ở đktc , cô cạn dd thu được chất rắn F . Tính khối lượng chất rắn F và nồng độ mol/l của dd D .(Đề thi HSG Tỉnh BĐ 01- 02)
Bài giải
PTHH : 2M + 2xHCl ? 2MClx + x H2
2M` + 2xHCl ? 2M`Clx + x H2
a/Từ 11,2g hh kim lọai ta thu được 39,6g hh muối => số mol Cl trong muối = ( 39,6 - 11,2): 35,5 = 0,8 mol .
Vây số mol HCl = 0,8 mol và số mol H2 thu được = 0,4 mol
=> VH2 = 0,4.22.4 = 8,96 lít .
Bài giải
b/Lấy 22,4g hh E (gấp 2 lần ở trên ) nếu tan hết trong dd HCl thì số mol H2 sinh ra = 0,8 mol . Nhưng giả thuyết cho là 0,75mol . Như vậy trong trường hợp này hh kim lọai E còn dư và HCl hết .
Theo hai PTHH số mol HCl phản ứng = 2nH2 = 2 . 0,75 = 1,5 mol => CM = 1,5 : 0,5 = 3M
Bài tóan khi giải qui về 100
Bài tập 1 : Khi cho a gam dd H2SO4 A% tác dụng hết với một lượng hỗn hợp hai kim loại Na và Mg ( dùng dư ) thì thấy lượng khí H2 tạo thành bằng 0,05a gam . Tính A% .
( Đề thi tuyển sinh vào lớp chuyên hóa 10 01-02 Trường Lê Quí Đôn Tỉnh BĐ )
Bài giải
Cho a = 100g => m H2SO4 = A (gam) => n H2SO4 = A : 98 (mol) m H2O = 100 -A => nH2O = (100-A): 18
n H2 = (0,05.100 ): 2 = 2,5 mol PTHH : 2Na + 2H2O ? 2NaOH + H2 (1) Mg + H2SO4 ? MgSO4 + H2 (2) 2Na + H2SO4 ? Na2SO4 + H2 (3)
Theo PT (1) :
n H2 = n H2O = (100-A):36 (mol)
Bài giải
Theo PT(1,2): nH2 = n H2SO4 = A:98 (mol)
=> pt : (100-A):36 + (A : 98) = 2,5
Giải pt ta có : A = 15,8 => A% = 15,8%
Bài tóan khi giải qui về 100
Bài tập 2 : Có một hỗn hợp gồm Al2O3 , Fe2O3 và CaCO3 trong đó Al2O3 chiếm 10,2% , Fe2O3 chiếm 9,8% . Đem nung hỗn hợp ở nhiệt độ cao thu được chất rắn có khối lượng bằng 67% khối lượng hỗn hợp ban đầu . Tính % khối lượng của các chất trong chất rắn thu được .
Bài giải
Cho lượng hỗn hợp ban đầu là 100g => m Al2O3 = 10,2g ;; => m CaCO3 = 80g . PTHH :
CaCO3 ? CaO + CO2
Độ giảm khối lượng = 100 - 67 = 33g chính là mCO2 => nCO2 = 33 : 44 = 0,75 mol
Theo PT : n CaCO3 phản ứng = nCO2 = 0,75mol
m CaCO3 pư = 75g ; m CaCO3 dư = 5g =>Chất rắn gồm : m Al2O3 = 10,2g ; m Fe2O3 = 9,8g ;
m CaCO3 dư = 5g ; mCaO = 0,75.56 = 42g
Bài tóan khi giải qui về 100
Bài tập 3 : Cho m1 gam dd NaOH 20% tác dụng vừa đủ với m2 gam dd Fe(OH)2 15% đun nóng trong không khí , cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn . Tính nồng độ % của muối tạo thành trong dd sau phản ứng (coi nước bay hơi không đáng kể).
(Đề thi tuyển vào lớp chuyên hóa 10 trường Lê Quí Đôn Tỉnh BĐ 04-05)
Bài giải
PTHH :2NaOH + FeCl2?Fe(OH)2 +2NaCl
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O ? 4Fe(OH)3
Cho m1 =100g => n NaOH = 20:40 = 0,5 mol
Theo PT : nNaCl = nNaOH = 0,5mol
nFe(OH)3= nFe(OH)2= nNaOH= .0,5=0,25
mFe(OH)3 = 0,25.107 = 26,75g
m2 = (0,25.90.100 ): 15 = 150g
Mddsau phản ứng = 100 + 150 - 26,75 = 223,25g
C%NaCl = (0,5.58,5.100%) : 223,25 = 13,1%
Bài tóan biện luận
Bài tập 1 : Cho 135,36 gam dd H2SO4 7%
(d =1,035g/ml) tác dụng vừa đủ 5,6g chất X thu được 13,6g muối Y và chất Z . Biết hòa tan X vào nước thu được dd làm xanh quì tím và có khả năng tác dụng với CO2 . Hỏi X , Y , Z là những chất nào ?
( Đề thi HSG Tỉnh BĐ 02-03 )
Bài giải
Ta có : m ddH2SO4 = v.d = 9,8g =>n = 0,1
Áp dụng ĐLBTKL: mZ = mH2SO4 + mX - mY
mZ = 1,8g . mY = mcation + m so42- = 13,6g
mcation = 13,6 - 9,6 = 4g .
mR + mcation = mX => mR = mX - mcation = 5,6 - 4 = 1,6g .
Ta có : mH(Z) = mZ - mR = 1,8 - 1,6 = 0,2g = mH(H2SO4) => Trong X không chứa H .
Gọi công thức của Z là RHn ta có :
n : (R + n) = 0,2 : 1,8 => R = 8n
Bài giải
Biện luận : n 1 2 3
R 8 16 24
nhận
=> R là O => H2O
X hoà tan vào nước thu được dd làm xanh quì tím và có khả năng tác dụng với khí CO2 .
X + H2SO4 ? Muối + H2O =>X thể hiện tính bazơ , X không chứa H => X là oxit kim loại kiềm , kiềm thổ .Gọi CTHH của X là MnO (n=1,2), M là KLkiềm , kiềm thổ . Ta có :
nM : (nM + 16) = 4 : 5,6 => nM = 40 =>M=40:n
Khi n = 1 => M = 40 (Ca) => X là CaO
Bài tóan biện luận
Bài tập 2 : Đặt hai cốc X ,Y có khối lượng bằng nhau trên hai đĩa cân , cân thăng bằng .Cho vào cốc X 0,1 mol Na2CO3 và cốc Y 0,06 mol BaCO3 , cho tiếp 12g dd H2SO4 98% vào cốc X , cân mất thăng bằng . Hỏi phải thêm bao nhiêu gam dd HCl 14,6% vào cốc Y để cân thăng bằng . Biết rằng H2O và axit bay hơi không đáng kể .
( Đề thi HSG Tỉnh BĐ 01-02)
Bài giải
CốcX: Na2CO3 + H2SO4?Na2SO4+CO2+H2O
Lúc đầu 0,1 0,12
Phản ứng 0,1 0,1
Sau p.ứng 0 0,02 ? 0,1mol
m cốc X = m Na2CO3 + m ddH2SO4 - m CO2
m cốc X = (0,1.106) + 12 - (0,1.44) = 18,2g
Cốc Y : BaCO3+ 2HCl ? BaCl2 + CO2 + H2O
Có hai trường hợp xảy ra :
TH1 : HCl cho vào dư , BaCO3 hết .
nCO2 = n BaCO3 = 0,06.=> mCO2 = 0,06.44= 2,64g
Bài giải
Để cân thăng bằng : m cốc X = m cốc Y
18,2 = (0,06.197) + mddHCl - 2,64
m ddHCl = 9,02 g
m HCl = (9,02.14,6):100 = 1,3g
nHCl = 1,3: 36,5 = 0,036 mol < nBaCO3
Vô lý (loại TH1)
TH2 : Lượng HCl cho vào không đủ (vùa đủ) hòa tan hết BaCO3 . Theo PT :
Gọi x là số mol HCl có trong dd HCl đã dùng :
=> m ddHCl = (36,5x . 100 ): 14,6 = 250x (g)
Bài giải
Theo PT : nCO2 = n HCl = 0,5x (mol)
Để cân thăng bằng : m cốc X = m cốc Y
(0,06.197) + 250x - (0,5.44) = 18,2
x =0.028 mol
mHCl = 0,028 . 36,5 = 1,022g
mddHCl = ( 1,022 .100 ): 14,6 = 7g
Câu hỏi trình bày , so sánh , giải thích hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng
Baøi taäp 1: Cho moät luoàng H2 dö laàn löôït qua caùc oáng ñoát noùng maéc noái tieáp , moãi oáng chöùa moät chaát : CaO , CuO , Al2O3 , Fe2O3 , Na2O .Sau ñoù laáy saûn phaåm trong moãi oáng cho taùc duïng vôùi CO2 , dd HCl , dd AgNO3 . Vieát caùc PTHH cuûa caùc phaûn öùng .
Baøi giaûi
CaO + H2
CuO + H2 Cu + H2O
Al2O3 + H2
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
Na2O + H2O 2NaOH
Saûn phaåm trong moãi oáng laø CaO , Cu , Al2O3 , Fe , NaOH .
Cho tác dụng với CO2
CaO + CO2 CaCO3
Cu + CO2
Al2O3 + CO2
Fe + CO2
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
Cho taùc duïng vôùi dung dòch HCl
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
Cu + HCl
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
Fe + 2HCl FeCl2 + H2O
NaOH + HCl NaCl + H2O
Cho tác dụng với dung dịch AgNO3
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
Neáu AgNO3 coù dö thì :
Fe(NO3)2 + AgNO3 Fe(NO3)3 + Ag
Al2O3 + AgNO3
Coøn CaO + H2O Ca(OH)2
Sau ñoù:Ca(OH)2 +2AgNO3 2AgOH +Ca(NO3)2
Vaø NaOH + AgNO3 AgOH + NaNO3
2AgOH Ag2O + H2O
Maøu ñen
Câu hỏi trình bày , so sánh , giải thích hiện tượng và viết phương trình hóa học của phản ứng
Bài tập 2: Một dung dịch chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3 .
Nếu thêm (a+b)mol CaCl2 vào dung dịch ? m1 gam kết tủa .
Nếu thêm (a+b)mol Ca(OH)2vào dung dịch?m2 gam kết tủa . So sánh m1 và m2 . Gỉai thích.
Baøi giaûi
Thêm (a+b)mol CaCl2
CaCl2 + Na2CO2 ? CaCO3 + 2NaCl
b b b
CaCl2 + NaHCO3 không phản ứng . m1= 100b
Thêm (a+b)mol Ca(OH)2
Ca(OH)2 + Na2CO3 ? CaCO3 + 2NaOH
b b b
Ca(OH)2 + NaHCO3 ? CaCO3 + NaOH + H2O
a a a m2 = 100a + 100b
Theo phương trình m2 > m1
Caâu hoûi ñieàu cheá
Bài tập 1 : ( Sơ đồ phản ứng )
Tìm các chất ký hiệu bằng chữ cái trong sơ đồ sau và hòan thành sơ đồ bằng phương trình phản ứng :
A B C Khí D + ddE + kết tủa F G M
A là hỗn hợp gồm Mg và Cu .
Bài giải
Mg , Cu MgO , CuO MgCl2 , CuCl2 Khí H2 + ddNaCl + kết tủa Mg(OH)2 , ,Cu(OH)2 MgO,CuO MgO , Cu
Lưu ý : Na tác dụng với nước của dd để tạo NaOH và giải phóng H2 . Sau đó NaOH tác dụng với muối tạo ra Mg(OH)2 và Cu(OH)2 .
Caâu hoûi ñieàu cheá
Bài tập 2 : (Điều chế một chất từ các chất bằng nhiều cách )
Hãy chọn 6 chất rắn khác nhau để khi cho mỗi chất tác dụng với dung dịch HCl ta thu được 6 chất khí khác nhau . Viết các PTHH của các phản ứng .
Bài giải
Löu yù khi giaûi : 6 chaát khí ñoù coù theå laø caùc chaát khí sau ñaây : Cl2 , H2 , C2H2 , O2 , SO2 , CO2 , H2S , NH3 …
Neân 6 chaát raén laø caùc chaát coù trong soá caùc chaát sau :
MnO2 , kim loïai ñöùng tröôùc H2 , CaC2 , KClO3 , Na2SO3 , FeS , Muoái Amoni …
Câu hỏi phân biệt và nhận biết
Bài tập 1 : Có 4 ống nghiệm , mỗi ống chứa một dd muối ( không trùng kim lọai cũng như gốc axit ) là : clorua , sunfat , nitrat , cacbonat của các kim lọai Ba , Mg , K , Pb .
a/ Hỏi mỗi ống nghiệm chứa dd của muối nào ?
b/ Nêu phương pháp phân biệt 4 ống nghiệm đó .
Baøi giaûi
a/ Theo tính tan của các muối thì 4 dd muối là : BaCl2 , Pb(NO3)2 , MgSO4 , K2CO3 .
Vì : - Gốc axit CO3 đều tạo kết tủa với Ba , Pb , Mg nên là dd K2CO3 .
- Pb đều tạo kết tủa với gốc Cl , SO4 nên là dd Pb(NO3)2 .
- Ba tạo kết tủa với gốc SO4 nên là dd BaCl2 .
Baøi giaûi
b/ Dùng dd Na2S nhận ra Pb(NO3)2 do có kết tủa đen xuất hiện .Viết PTHH
Dùng dd NaOH nhận ra MgSO4 do có kết tủa trắng xuất hiện . Viết PTHH
Dùng dd HCl nhận ra K2CO3 do có khí CO2 thóat ra .Viết PTHH
Còn lại là BaCl2 .
Câu hỏi phân biệt và nhận biết
Bài tập 2 : Có 4 ống nghiệm được đánh số thứ tự (1) , (2) , (3) , (4) , mỗi ống có chứa một trong 4 dd sau : Na2CO3 , MgCl2 , HCl , KHCO3 .Biết rằng :
Khi đổ ống (1)vào ống (3)thì thấy có kết tủa .
Khi đổ ống (3)vào ống (4)thì có khí bay lên .
Hỏi dung dịch nào được chứa trong từng ống nghiệm ? (HS Gỉoi Tỉnh BĐ 01-02)
Bài tóan có hiệu suất phản ứng
Bài tập 1 : Đem 0,1 mol Sắt clorua tác dụng với dd Ba(OH)2 dư thu được thu được 9,02g kết tủa. Xác định công thức sắt clorua và hiệu suất của phản ứng .
(Đề thi HS Gỉoi lớp 9 Tỉnh BĐ 01-02 )
Bài tóan có hiệu suất phản ứng
Bài tập 2 : Đem 0,1 mol Sắt clorua tác dụng với dd NaOH dư thu được thu được 9,05g kết tủa. Xác định công thức sắt clorua và hiệu suất của phản ứng .
(Đề thi HS Gỉoi lớp 9 TP QN 01-02 )
Bài giải
Bài tập 1 : (CÁCH 1)
Nếu là FeCl2 :
FeCl2 +2 NaOH ? 2NaCl + Fe(OH)2 Khi phản ứng xảy ra 100% thì khối lượng kết tủa Fe(OH)2 = 9g < 9,05g ( vô lý )
Nên là FeCl3:
FeCl3 +3 NaOH ?3 NaCl + Fe(OH)3
Hiệu suất H% = (9,05 :10,7 ).100% = 84,58%
Bài giải
Bài tập 1 : (CÁCH 2)
PTHH : FeClx + xNaOH ?Fe(OH)x + xNaCl
Theo PT : n Fe(OH)x = n FeClx = 0,1 mol
Mà m Fe(OH)x = 9,05g
=> m Fe(OH)x = (56 + 17x ).0,1
Mà : 0 < HS = 9,05 : (5,6 + 1,7x) < 1
=> 9,05 < 5,6 + 1,7x
=> x > (9,05 - 5,6 ) : 1,7 = 2, 03 . Chọn x = 3
=> HS % = (9,05 : 10,7 ).100% = 84,58%
Bài tóan có hiệu suất phản ứng
Bài tập 3 : Cho V lít khí CO (đktc) đi qua ống sứ đựng a gam CuO nung nóng . Sau khi kết thúc thí nghiệm cho khí đi ra khỏi ống sứ hấp thụ vào dd NaOH dư . Sau đó thêm vào lượng dư dd BaCl2 thấy tạo thành m gam kết tủa .
a/ Viết PTHH của phản ứng xảy ra .
b/ Tính hiệu suất của phản ứng khử theo a ; m ; V .
Bài giải
Ta goïi :
nCO2 = n1 = V : 22,4 ;
nCuO = n2 = a : 80 ;
nBaCO3 = n3 = m : 197
Ta coù 3 tröôøng hôïp :
n1 = n2 => HS% = (n3 . 100% ): n2 hay n1
n1 > n2 => HS% = (n3 . 100% ): n2
n1 < n2 => HS% = (n3 . 100% ): n1
Bài tóan hỗn hợp
Bài tập 1 : Đem hỗn hợp X gồm 3 kim loại là K , Al và Fe tiến hành 3 thí nghiệm sau :
TN1: Đem m gam hh X hòa tan trong nước dư thì thu được 0,2 mol H2 thoát ra .
TN2: Đem m gam hh X hòa tan trong dd KOH dư thí thu được 0,35 mol H2 thoát ra .
TN3: Đem m gam hh X hòa tan trong dd HCl dư thì thu được 0,45 mol H2 thoát ra .
Tính m gam hỗn hợp X .
( Đề thi tuyển lớp 10 chuyên Hóa Trường Lê Quí Đôn Tỉnh BĐ 02-03 )
Bài giải
PTHH : K + H2O ? KOH + H2
Al + H2O + KOH ? KAlO2 + 3/2 H2
K + HCl ? KCl + H2
Al + 3HCl ? AlCl3 + 3/2 H2
Fe + 2HCl ? FeCl2 + H2
Ở TN2: K và Al phải hết vì dd KOH dư , còn ở TN1 nếu Al hết thì lượng khí H2 sinh ra ở TN1 và TN2 phải bằng nhau nhưng điều này trái với giả thiết , vậy ở TN1: K hết và Al dư
Bài giải
Gọi x , y , z là số mol của K , Al , Fe (hhđầu)
Xét TN1 : Số mol KOH sinh ra = x , và lượng KOH này phản ứng hết với Al .
Theo PT1,2 thì số mol H2 = x + 3/2 x = 0,2
=> x = 0,1 mol .
Xét TN2 : Số mol H2 = x + 3/2y = 0,35 . => y = 0,2 mol
Xét TN3 : Số mol H2 = x + 3/2y + z = 0,45
=> z = 0,1 mol . Kết quả : m = 14,9gam
Bài tóan hỗn hợp
Bài tập 2 : Chia 15g hh Al và Mg làm hai phần bằng nhau .
Phần1:Cho vào 600ml HCl xM thu được khí A và dd B. Cô cạn dd B thu được 27,9g muối khan .
Phần 2 : Cho vào 800ml dd HCl xM và làm tương tự thu được 32,35g muối khan .
a/ Tính thể tích H2 thoát ra ở đktc và tính x.
b/ Xác định%khối lượng mỗi kim loại .
Bài giải
Nếu ở TN1 mà HCl dư thì ở TN2 khi tăng lượng axit ? lượng muối tạo ra phải không đổi (trái với giả thiết). Vậy ở TN1 kim loại còn dư , HCl hết .
Nếu toàn bộ lượng HCl ở TN2 tạo ra muối thì lượng muối phải bằng (27,9 : 600). 800 = 37,2g
Mà theo giả thiết lượng muối thu được là 32,25g
ở TN2 thì HCl còn dư và kim loại hết .
PTHH : 2Al + 6 HCl ? 2AlCl3 + 3 H2
Mg + 2 HCl ? MgCl2 + H2
Bài giải
Độ tăng khối lượng từ kim loại ? muối là lượng Clo của HCl : 32,25 - 7,5 = 24,85g
nCl = 24,85 : 35,5 = 0,7 . => nHCl = nCl = 0,7 mol
Theo PT : nH2 = nHCl = 0,7 : 2 = 0,35 mol
VH2 = 0,35 . 22,4 = 7,84 lít .
nHCl phản ứng ở TN1 = ( 27,9 : 32,25).0,7 = 0,6
Nồng độ của dd HCl : CM = 0,6 : 0,6 = 1M .
b/ Gọi x , y là số mol Al và Mg trong mỗi phần .
Lập hệ PT : 27x + 24y = 7,5 ; 3x + 2y = 0,7
Giải ta được : x = 0,1 ; y = 0,8 => % khối lượng
BÀI TẬP
HÓA HỌC HỮU CƠ
BÀI TẬP 1
Hỗn hợp A gồm C2H4 và H2 , có tỉ khối hơi của A đối với H2 = 7,5 . Đem hỗn hợp A qua Ni , nung nóng thu được hỗn hợp B , có tỉ khối hơi đối với H2 = 9 . Tìm thành phần thể tích hỗn hợp A , B . Tính hiệu suất của phản ứng C2H4 và H2 .
( Đề thi HS Giỏi Tỉnh BĐ 00-01)
Bài giải
PTHH : C2H4 + H2 ? C2H6
Gọi x là % thể tích của C2H4 trong hỗn hợp A
Ta có : M hhA = { 28x + 2(100 - x) } : 100
d A/H2 = M hhA : MH2 = 7,5
x = 50% => hhA : 50% C2H4 ; 50%H2
- Cho hh A ban đầu là 1 mol
n C2H4 = 0,5 mol ; nH2 = 0,5 mol
Gọi a mol C2H4 đã phản ứng
Theo PT : n C2H6 = n C2H4 = a mol
t0
Ni
Bài giải
nC2H4 dư = (0,5 - a ) mol
nH2 dư = (0,5 - a ) mol
MhhB = {(0,5 - a )28 + (0,5 - a )2 + a.30} = 9
(0,5 - a ) + (0,5 - a ) + a
a = 0,166
HS% = (0,166 : 0,5).100% = 33,33%
BÀI TẬP 2
Hỗn hợp A gồm C2H6 , C2H4 , C2H2 .
Nếu lấy toàn bộ lượng C2H2 có trong 5,96g hỗn hợp A đem trùng hợp có xúc tác Cacbon ở 6000 C thu được 1,56g Benzen .
Mặt khác nếu lấy 9,408 lít hhA ở đktc tác dụng vừa đủ với 170ml dd Br2 2M .
Tìm % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A .
( Đề thi HS Giỏi Tỉnh BĐ 02-03 )
Bài giải
PTHH : 3C2H2 C6H6
C2H2 + 2Br2 ? C2H2Br4
C2H4 + Br2 ? C2H4Br2
nC6H6 = 1,56 : 78 = 0,02 mol => nC2H2 = 0,06
n Br2 = 0,17.2 = 0,34 mol
n hhA = 9,408 : 22,4 = 0,42 mol
Gọi x , y , z là số mol C2H2 , C2H4 , C2H6 có trong 9,409 lít hh A .
0,06 mol C2H2 chứa trong 5,96g hh A .
Bài giải
Nên x mol C2H2 chứa trong (5,96 : 0,06) . x = 298x : 3 (gam) . Ta lập các PT :
x + y + z = 0,42 ; 2x + y = 0,34
26x + 28y + 30z = (298x : 3) Giải 3 PT Ta có
x = 0,12 => mC2H2 = 0,12.26 = 3,12g
y = 0,1 => mC2H4 = 0,1 . 28 = 2,8g
z = 0,2 => mC2H6 = 0,2 . 30 = 6g
=> % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A
BÀI TẬP 3
Hỗn hợp khí A gồm : CH4 (0,15mol) , C2H2 (0,09mol) , H2 (0,2mol). Dẫn A qua Ni , t0 thu được hh khí B ( phản ứng xảy ra không hoàn toàn) . Cho B qua bình đựng dd Br2 dư , thoát ra 0,27 mol hh khí C có dC/H2 = 8 .
Tính số mol từng khí trong C , B và khối lượng bình đựng dd Brôm tăng lên .
( Đề thi tuyển vào 10 chuyên Hóa Tỉnh BĐ 02-03)
Bài giải
PTHH : C2H2 + H2 ? C2H4
C2H2 + 2H2 ? C2H6
Gọi a , b là số mol của C2H2 trong phản ứng 1 ,2
Hỗn hợp B gồm {C2H4 a mol ; C2H6 b mol ;H2 dư (0,2 - a - 2b) ; C2H2 dư (0,09 - a - b )mol}
Hỗn hợp Cgồm{C2H6 (b )mol ,H2 dư (0,2 - a - 2b ),
CH4 0,15 mol }. Lập hệ PT từ giả thiết tổng số mol hh C và dC/H2 ta có kết quả a = 0,02 và b = 0,06
Khối lượng bình Brôm tăng lên là khối lượng của C2H4 và C2H2 trong B = 0,82 g .
Bài tóan về lượng chất dư
Cho 2,02g hỗn hợp Mg và Zn vào cốc (1)đựng 200ml dd HCl .Sau phản ứng cô cạn dd được 4,86g chất rắn .
Cho 2,02g hỗn hợp Mg và Zn vào cốc (2)đựng 400ml dd HCl như trên , sau phản ứng cô cạn dd được 5,57g chất rắn .
a/ Tính thể tích khí thóat ra ở cốc (1).
b/ Tính nồng độ mol/lít của dd HCl đã dùng .
c/ Tính khối lượng mỗi kim lọai trong hỗn hợp đầu .
Bài giải
Gỉa sử ở cốc (1) Mg và Zn phản ứng hết ? rắn thu được là muối .Vậy ở cốc (2) Mg và Zn đương nhiên hết ?chất rắn thu được là muối , nếu vậy khối lượng hai chất rắn thu được phải bằng nhau (trái với giả thuyết ) => ở cốc (1)Mg và Zn dư , HCl phải hết -> chất rắn thu được là hh nuối và kim lọai dư . Lập PT khối lượng rắn sau khi gọi x, y là số mol của Mg và Zn đã phản ứng .
2,02 - ( 24x + 65y ) + 85x + 136y = 4,86
=> x + y = (4,86 - 2.02) : 71 = 0,04
Bài giải
=> VH2 = (x+y).22,4 = 0,04.22,4= 0,896 lít
=> CM = (2x + 2y) : 0,2 = 0,4M .
Gỉa sử cốc (2) Mg và Zn hết , HCl chưa hết .Gọi a , b là số mol Mg và Zn => PT khối lượng rắn => nHCl = 0,1 mol . Mà theo đề nHCl = 0,4 .0,4 = 0,16 mol (Vô lý)
Mg và Zn hết , HCl dư . Lập hệ PT và giải :
a = 0,03 ; b = 0,02 => mMg= 0,03.24 =0,72g mZn = 0,02 . 65 = 1,3g .
Bài tóan về lượng chất dư
Cho hh A gồm 3 oxit : Al2O3 ; K2O ; CuO Tiến hành 3 thí nghiệm :
TN1: Nếu cho A vào nước dư khuấy kỹ thấy còn 15g chất rắn không tan .
TN2: Nếu cho thêm vào A một lượng Al2O3 bằng 50% lượng Al2O3 trong A ban đầu , rồi lại hòa tan vào nước dư .Sau TN còn lại 21g chất rắn .
TN3: Nếu cho thêm vào A một lượng Al2O3 bằng 75% lượng Al2O3 trong A ban đầu , rồi lại hòa tan vào nước dư .Sau TN còn lại 25g chất rắn .
Tính khối lượng mỗi oxit trong hh A .
Bài giải
Khi cho hh A vào nước dư rồi khuấy kỹ có các phản ứng sau : K2O + H2O ? 2KOH
Sau đó KOH sẽ hòa tan hết hay một phần Al2O3 , nhưng CuO phải còn nguyên . Al2O3+2KOH?2KAlO2+H2O . Để xác định Al2O3 dư hay KOH dư ta có thể so sánh khối lượng các chất rắn không tan ở từng cặp TN như sau :
So sánh TN1 và TN2 : Gỉa sử trong TN2 Al2O3 tan hết .So với TN2 lượng KOH trong TN1 tuy không đổi nhưng lượng Al2O3 nhỏ hơn -> TN1: Al2O3 tan hết .
Bài giải
Vậy chất rắn không tan ở TN1 và TN2 chỉ gồm CuO nên phải nặng bằng nhau => mâu thuẫn với đề bài .
So sánh TN2 và TN3 : Vì trong TN2 Al2O3 chưa tan hết , nên 25% Al2O3 (ứng với 75 - 50 ) thêm vào so với TN2 cũng không thể tan . Sự sai biệt khối lượng chất rắn sau TN2 và TN3 chính là khối lượng của 25% Al2O3 thêm vào.
=> mAl2O3(trong A) = (25-21).100 :25 = 16g
TN2 so với TN1 , có thêm 50% Al2O3 tức là thêm 8g .Trong khi đó khối lượng chất rắn chỉ tăng 21 - 15 = 6g
Baøi giaûi
Vậy phải có 8 - 6 = 2g Al2O3 đã tan trong TN2 . Trong TN2 , ngòai lượng Al2O3 có sẵn trong TN1 tan hết , còn tan thêm được 2g Al2O3 .Như vậy trong TN1 Al2O3 đã tan hết , lượng chất rắn không tan trong TN1 là CuO => mCuO = 15g
Trong TN2 có tất cả 16+2=18g Al2O3 tan trong dd KOH . Theo PT ta có :
số mol K2O = số mol KOH tan = 18:102 (mol)
Khối lượng K2O = (18:102 ). 94 = 16,59g .
Bài tóan tăng, giảm khối lượng
Bài tập 1 : Cho 43g hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào 1 lít dd hỗn hợp Na2CO3 0,1M và (NH4)CO3 0,25M . Sau khi các phản ứng kết thúc ta thu được 39,7g kết tủa A và dd B . Tính % khối lượng các chất trong A .
Bài giải
Viết các PTHH của các phản ứng .
Từ các PT ta nhận thấy :
Cứ1mol(CaCl2,BaCl2 )tạo ra (BaCO3, CaCO3) thì khối lượng muối giảm 71 - 60 = 11g
Do đó tổng số mol 2 muối (BaCO3, CaCO3) bằng (43 - 39,7): 11 = 0,3 mol
Còn tổng số mol muối (CO32-) ban đầu = 0,1 + 0,25 = 0,35 mol => muối (CO32-) ban đầu dư.
Bài giải
Gọi x , y là số mol BaCO3 và CaCO3 trong A ta có : x + y = 0,3
197x + 100y = 39,7
Giải hệ PT : x = 0,1 ; y = 0,2
Thành phần % khối lượng các chất trong A:
=> % BaCO3 = (0,1.197). 100 = 49,62%
=> % CaCO3 = 100 - 49,2 = 50,38 %
Bài tóan tăng, giảm khối lượng
Bài tập 2 : Nhúng một thanh sắt có khối lượng 28g vào dd CuSO4 . Sau một thời gian phản ứng , lấy thanh sắt ra làm khô và cân lại thấy khối lượng thanh sắt tăng 5,715% so với ban đầu . Đem thanh sắt đó đốt trong khí oxi ở nhiệt độ cao, lấy sản phẩm thu được cho tác dụng với dd HCl 0,2M . Tính thể tích dd HCl đã phản ứng .Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn và toàn bộ lượng đồng thoát ra đã bám vào thanh sắt .
( Đề thi HSG Tỉnh BĐ 01-02)
Bài giải
PTHH : Fe + CuSO4 ? FeSO4 + Cu
Theo PT : Cứ 1mol Fe phản ứng sinh ra 1 mol Cu thí khối lượng thanh sắt tăng lên 8g.
Độ tăng = (28 . 5,57):100 = 1,6g => số mol Fe phản ứng là 0,2 mol = n Cu sinh ra .
Sau phản ứng trên thí thanh sắt gồm có 0,3 mol sắt dư và 0,2 mol Cu bám vào .Hỗn hợp này cháy trong O2 ở nhiệt độ cao , giả sử Fe chỉ tạo ra duy nhất Fe3O4 và Cu chỉ tạo ra CuO .Viết các PTHH các phản ứng của hh oxit cho vào dd HCl , dựa vào đó ta tính được V ddHCl .
Lập công thức hợp chất
Bài tập 1 : Đốt cháy hoàn toàn a gam một hợp chất A của Nitơ cần 5a/68 mol O2 chỉ thu được NO và 6a/68 mol H2O . Xác định công thức hóa học của A . Biết A chỉ chứa một nguyên tử nitơ .
( Đề thi HSG LỚP 9 Tỉnh BĐ 02-03 )
Bài giải
Đốt cháy : A + O2? H2O + NO =>Trong A phải chứa H , có thể chứa O hoặc không .
Áp dụng ĐLBTKL ta có :
mNO = mA + mO2 - mH2O
= a + (5a/68)32 - (6a/68)18 = 120a /68 (g)
nNO = mNO : 30 = 4a/68 (mol)
Ta có : mO = mO(NO) + mO(H2O)
= (4a/68).16 + (6a/68).16 = 160a/68
Mà : mO(O2) = 5a/68 .32 = 160a/68 (g)
Bài giải
Trong A không chứa O .
Vậy A là hợp chất của N và H . Gọi công thức hóa học của A là NxHy .
Ta có tỉ lệ : x : y = (4a/68): (12a/68)
x : y = 1 : 3
A là (NH3)n . Mà A chứa 1 nguyên tử N
A là NH3
Lập công thức hợp chất
Bài tập 2:Dẫn khí CO dư đi qua m gam bột sắt oxit sắt nung nóng ta thu được sắt và khí CO2 .
-Nếu cho lượng sắt ở trên vào dd HNO3 đặc , nóng , dư thu được 13,44lít khí NO2 ở đktc và dd chứa Fe(NO3)3 .
-Nếu cho khí CO2 hấp thụ hết vào dd Ca(OH)2 Sau phản ứng thu được 10g kết tủa và dd B có khối lượng tăng lên 3,2g so với ban đầu .Xác định CT phân tử của oxit sắt .
(Đề HSGiỏi Tỉnh BĐ 04 - 05)
Bài giải
Fe + 6HNO3 ? Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
Theo PT : nFe = 1/3 nNO2 = 1/3.(13,44:22,4)
nFe = 0,2 mol .
Theo ĐLBTKL ta có :
. mCO2 = mkết tủa + 3,2 = 10 + 3,2 = 13,2g
nCO2 = 13,2: 44 = 0,3 mol .
. nO(trong sắt oxit) = nCO = nCO2 = 0,3 mol
Ta có tỉ lệ : x : y = 0,2 : 0,3 = 2 : 3
CT sắt oxit : Fe2O3
Bài tóan hỗn hợp
Bài tập 1 : Cho một luồng khí CO đi ống sứ chứa 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đun nóng .Sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,784g hỗn hợp B gồm 4 chất rắn FeO , Fe2O3 , Fe3O4 , Fe , trong đó số mol Fe3O4 bằng 1/3 tổng số mol FeO và Fe2O3 và có 0,046 mol CO thóat ra . Hòa tan hết hỗn hợp B bằng dd HCl thấy thóat ra 0,028 mol H2 . Tính số mol từng chất trong hỗn hợp A , B . ( Đề thi HSG Tỉnh BĐ 00-01 )
Bài giải
Khi dùng CO khử hỗn hợp FeO , Fe2O3 sinh ra khí CO2 , nghĩa là CO đã lấy đi những nguyên tử O trong các oxit . => no = nco2 = 0,046 mol
=> mA= mB + mo = 4,784 + (0,046.16)= 5,52g Gọi x , y là số mol FeO , Fe2O3 có trong hỗn hợp A . Ta có : x + y = 0,04
72x + 160y = 5,52
Gỉai hệ PT ta có : x = 0.01 ; y = 0,03
Fe + 2 HCl ? FeCl2 + H2
0,028 0,028
Bài giải
=> mFe = 0,028 . 56 = 1,568 g
=>mhh (FeO , Fe2O3 , Fe3O4)= mB - mFe = 3,216g Goïi a ,b ,c laø soá mol cuûa Fe3O4 , FeO , Fe2O3 coù chöùa trong hh B .
Ta coù nFetrong hhA = nFe trong hh B = 0,01+ 2.0,03 = 0,07 mol . Laäp heä PT : a = 1/3 ( b + c )
3a + b + 2c + 0.028 = 0,07
232a + 72b + 160c = 3,216
Gæai heä Pt : a = 0,006 ; b = 0,012 ; c = 0,06
Bài tóan hỗn hợp
Bài tập 2 :Hòa tan hết 11,2g hỗn hợp E gồm hai kim lọai M(hóa trị x) và M` (hóa trị y) trong dd HCl (dd D) rồi sau đó cô cạn dd thì thu được 39,6g muối khan .
a/ Tính thể tích khí thóat ra ở đktc .
b/ Cho 22,4g hh E tác dụng với 500ml dd D thì thấy thóat ra 16,8lít khí H2 ở đktc , cô cạn dd thu được chất rắn F . Tính khối lượng chất rắn F và nồng độ mol/l của dd D .(Đề thi tuyển vào chuyên Hóa Tỉnh BĐ 01- 02)
Bài giải
PTHH : 2M + 2xHCl ? 2MClx + x H2
2M` + 2yHCl ? 2M`Cly + yH2
a/Từ 11,2g hh kim lọai ta thu được 39,6g hh muối => số mol Cl trong muối = ( 39,6 - 11,2): 35,5 = 0,8 mol .
Vây số mol HCl = 0,8 mol và số mol H2 thu được = 0,4 mol
=> VH2 = 0,4.22.4 = 8,96 lít .
Bài giải
b/Lấy 22,4g hh E (gấp 2 lần ở trên ) nếu tan hết trong dd HCl thì số mol H2 sinh ra = 0,8 mol . Nhưng giả thuyết cho là 0,75mol . Như vậy trong trường hợp này hh kim lọai E còn dư và HCl hết .
Theo hai PTHH số mol HCl phản ứng = 2nH2 = 2 . 0,75 = 1,5 mol => CM = 1,5 : 0,5 = 3M
mF = (39,6 . 1,5) : 0,8 = 74,25g
 






Các ý kiến mới nhất